Hướng dẫn cách sử dụng hàm trừ trong Excel

0
69
Hướng dẫn cách sử dụng hàm trừ trong Excel
Hướng dẫn cách sử dụng hàm trừ trong Excel

Các hàm  hay  công thức  trong Excel  là những công cụ cơ bản để người dùng thao tác với dữ liệu trong bảng dữ liệu. Phép trừ trong Excel không cần thực hiện một hàm, nhưng chúng tôi sử dụng toán tử “-“. Phép trừ được sử dụng cho nhiều trường hợp khác nhau, trừ nhiều ô trong bảng dữ liệu và trừ phần trăm trong Excel để áp dụng cho bất kỳ phép tính nào khác. 

Bài viết dưới đây  RDI Việt Nam sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm trừ trong Excel thông qua một số ví dụ minh họa về phép trừ.

Hàm trừ trong Excel là gì? 

Hướng dẫn cách sử dụng hàm trừ trong Excel
Hướng dẫn cách sử dụng hàm trừ trong Excel

Hàm trừ không được hỗ trợ trong Excel. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể thực hiện phép tính trừ trong Excel bằng dấu trừ “-” hoặc  thực hiện phép trừ bằng hàm SUM.

Cách sử dụng hàm trừ trong Excel

Sử dụng bằng toán tử

Để sử dụng các toán tử số học trong Excel, bạn phải đặt  “=” trước phép tính. Sau đó, nhập số hoặc  tham chiếu ô và sử dụng toán tử trừ “-” để trừ các số. 

Ví dụ: Nhận phép tính toán 20-8. Bạn có thể nhập trực tiếp các phép tính ngắn áp dụng ví dụ trên ta nhập công thức = 20-8 và nhấn Enter trong ô tham chiếu mà bạn muốn  kết quả xuất hiện (A1). 

Nhận phép tính toán 20-8
Nhận phép tính toán 20-8

Hoặc bạn có thể sử dụng tham chiếu ô  với công thức = A1-B1 để lấy số trong ô A1 trừ số trong ô B1.

Trừ nhiều ô 

Để trừ nhiều ô trong Excel, hãy lấy giá trị trong ô được tham chiếu đầu tiên và trừ các giá trị trong các ô còn lại.

Ví dụ: Quả thanh long là số quả còn lại. Tìm số thanh long

Ta sẽ nhập công thức = A2-B2-C2-D2-E2 và nhấn Enter trong ô tham chiếu mà bạn muốn hiển thị kết quả (F2).

Ta sẽ nhập công thức = A2-B2-C2-D2-E2
Ta sẽ nhập công thức = A2-B2-C2-D2-E2

Sau đó, bạn có thể nhận được kết quả về số lượng thanh long như sau:

Kết quả về số lượng thanh long
Kết quả về số lượng thanh long

Sử dụng hàm SUM 

Ngoài việc sử dụng dấu “-” giữa các giá trị để thực hiện một phép trừ, bạn có thể sử dụng hàm SUM (hàm  tính tổng của giá trị)

Ví dụ 1: Sử dụng một số trừ cho hàm SUM (trong đó hàm SUM là tổng các số bạn muốn trừ). 

Bước 1: Gõ công thức = A1-SUM (B1: E1) và nhấn Enter trong tham chiếu ô mà bạn muốn hiển thị kết quả (A3).

Gõ công thức = A1-SUM (B1: E1)
Gõ công thức = A1-SUM (B1: E1)

Bước 2: Cuối cùng bạn sẽ thu được kết quả như hình bên dưới:

Kết quả thu được
Kết quả thu được

Ví dụ 2: Dùng hàm SUM để trừ 

Để cú pháp hàm SUM thực hiện được một phép trừ, bạn cần thêm dấu trừ vào trước các đối số để nó trở thành số âm. 

Bước 1: Đầu tiên, bạn hãy nhập công thức = SUM (A1, -B1, -C1, -D1, -E1) và nhấn Enter trong ô tham chiếu mà bạn muốn kết quả xuất hiện (A3).

Nhập công thức = SUM (A1, -B1, -C1, -D1, -E1)
Nhập công thức = SUM (A1, -B1, -C1, -D1, -E1)

Bước 2: Sau đó, kết quả sẽ được hiển thị.

Kết quả sẽ được hiển thị
Kết quả sẽ được hiển thị

Phép trừ theo tỉ lệ % 

Để trừ %, hãy sử dụng dấu “-” hoặc hàm SUM để tính% như bình thường với  dữ liệu có sẵn. Nếu giá trị không chứa%, hãy thêm dấu% (phím số 5 trên bàn phím) sau mỗi giá trị là OK. 

Ví dụ: Tính Tỷ lệ %  học sinh có hạnh kiểm trung bình.

Tính Tỷ lệ %  học sinh có hạnh kiểm trung bình.
Tính Tỷ lệ %  học sinh có hạnh kiểm trung bình.
  • Cách 1: Dùng dấu “-” để tính như bình thường. 

Gõ công thức: = B1-B2-B3 và nhấn Enter, bạn sẽ có ngay kết quả.

Gõ công thức: = B1-B2-B3 và nhấn Enter, bạn sẽ có ngay kết quả. 
Gõ công thức: = B1-B2-B3 và nhấn Enter, bạn sẽ có ngay kết quả.
  • Cách 2: Sử dụng hàm SUM để trừ%. 

Sử dụng một số trừ cho hàm SUM (trong đó hàm SUM là tổng các số bạn muốn trừ). 

Gõ công thức = B1-SUM (B2: B3) và nhấn Enter, bạn sẽ nhận được kết quả.

Gõ công thức = B1-SUM (B2: B3)
Gõ công thức = B1-SUM (B2: B3)

Sử dụng hàm SUM để trừ. Tương tự, bạn cần thêm dấu trừ vào trước giá trị trong hàm SUM để làm cho giá trị âm. Công thức = SUM (B1; -B2; -B3) và nhấn Enter, bạn sẽ nhận được kết quả.

Công thức = SUM (B1; -B2; -B3)
Công thức = SUM (B1; -B2; -B3)

Trừ ngày tháng năm

Để trừ ngày tháng năm bạn cần đảm bảo các giá trị của mình ở định dạng ngày tháng. Bạn thực hiện phép trừ như trên và kết quả của phép trừ bạn nhận được là số ngày mà hiệu số giữa 2 giá trị là bao nhiêu. 

Ví dụ: Trừ 2 ngày 18/08/2021 và 08/08/2021, bạn sẽ thực hiện như sau: 

Bước 1: Gõ công thức = B1-A1 rồi nhấn Enter tại ô tham chiếu muốn hiện kết quả (A2).

Gõ công thức = B1-A1
Gõ công thức = B1-A1

Bước 2: Bạn sẽ nhận được kết quả, là số của các ngày từ 18/08/2021 đến 08/08/2021. Bạn sẽ nhận được kết quả là sự chênh lệch giữa các ngày từ 08/08/2021 đến 08/08/2021.

Bạn sẽ nhận được kết quả
Bạn sẽ nhận được kết quả

Trừ các ký tự trong Excel 

Để trừ các ký tự, bạn có thể sử dụng kết hợp các hàm sau: Hàm TRIM và hàm SUBSTITUTE, để thực hiện phép trừ, hãy sử dụng hàm phân biệt ký tự, hàm REPLACE, hàm LOOKUP và hàm LEN-Hàm để thực hiện phép trừ với chức năng độc lập dấu hiệu.

Ví dụ 1: Trừ bằng hàm phân biệt ký tự

Trong ô C1,  nhập hàm = TRIM (SUBSTITUTE (A1; B1; “”)).

  • Hàm TRIM được sử dụng để loại bỏ khoảng trắng thừa giữa các ký tự.
  • Hàm SUBSTITUTE được sử dụng để thay thế văn bản trong một chuỗi văn bản.
Nhập hàm = TRIM (SUBSTITUTE (A1; B1; ""))
Nhập hàm = TRIM (SUBSTITUTE (A1; B1; “”))

Lưu ý: Công thức này phân biệt giữa chữ hoa và chữ thường trong ô.

Tại ô C1 nhập hàm = TRIM (SUBSTITUTE (A1, B1), bạn sẽ nhận được kết quả trừ ký tự ở ô B1 với ký tự trong ô A1.

Ví dụ 2: Phép trừ với hàm ký tự không phân biệt

Tại ô C1 nhập hàm = REPLACE (A1; LOOKUP (A1; B1); LENGTH (B1); “”))

  • Hàm REPLACE được sử dụng  để thay thế một phần của chuỗi văn bản bằng một chuỗi văn bản khác.
  • Hàm SEARCH được sử dụng để định vị một chuỗi văn bản  trong chuỗi văn bản thứ hai và trả về số vị trí trong chuỗi văn bản đầu tiên từ ký tự đầu tiên của chuỗi văn bản thứ hai.
  • Hàm LEN được sử dụng để lấy độ dài của chuỗi. Công thức này không phân biệt chữ hoa và chữ thường trong ô.
Nhập hàm = REPLACE (A1; LOOKUP (A1; B1); LENGTH (B1); ""))
Nhập hàm = REPLACE (A1; LOOKUP (A1; B1); LENGTH (B1); “”))

Bạn nhận được kết quả của việc trừ ký tự trong ô B1 với ký tự trong ô A1.

Bạn  nhận được kết quả của việc trừ ký tự trong ô B1 với ký tự trong ô A1.
Bạn nhận được kết quả của việc trừ ký tự trong ô B1 với ký tự trong ô A1.

Trong chuyên mục Blog RDI Việt Nam đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm trừ trong Excel một cách dễ dàng và nhanh chóng. Chúc các bạn thành công! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại trong phần bình luận nhé!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here